Course Overview
Chào mừng đến với khoá học AWS Cloud for beginner - Tiếng Việt!
GIỚI THIỆU GIẢNG VIÊN
Hiện đang là AWS Cloud Solution Architect, Engineering Consultant chuyên phụ trách các dự án liên quan tới Cloud & AWS.
Làm việc với Cloud & AWS từ năm 2015 với vai trò Cloud Engineer và từ 2018 với vai trò Cloud Solution Architect.
Có kinh nghiệm thực chiến trong việc tư vấn, thiết kế và triển khai các hệ thống lớn quy mô hàng triệu user trên toàn thế giới. Chịu trách nhiệm cao nhất về kiến trúc cũng như giải pháp cho các dự án, đảm bảo hệ thống được thiết kế, xây dựng và release tới khách hàng và end-user với chất lượng cao nhất.
Chứng chỉ AWS hiện có:
AWS Certified Developer Associate (2016)
AWS Certified Solution Architect Associate (2018)
AWS Certified Solution Architect Professional (2020, renew 2023)
AWS Certified DevOps Engineer Professional (2024)
Other: Thành viên của AWS Community Builder (năm thứ 3 liên tiếp), cộng đồng cho những nhà sáng tạo nội dung liên quan tới AWS trên toàn thế giới.
Về khoá học AWS Cloud for beginner - Tiếng Việt
Bạn đang là IT, Software Engineer hoặc sinh viên đang muốn bắt đầu hành trình trên Cloud của mình, hoặc bạn muốn học thêm những kiến thức liên quan AWS nói riêng phục vụ cho công việc hằng ngày cũng như tìm kiếm cơ hội mới. Khoá học này chính xác dành cho bạn!
Khoá học này tập trung vào những kiến thưc cơ bản liên quan tới Cloud Computing và AWS, lịch sử hình thành và phát triển của AWS, các dịch vụ cơ bản trên AWS, đặc trưng và usecase áp dụng các dịch vụ trong thực tế.
Khoá học thiết kế đan xen giữa lý thuyết và thực hành, giúp các bạn không chỉ nắm rõ các dịch vụ của AWS mà còn tự tin thao tác, có thể vận dụng trong dự án thực tế cũng như phát triển sản phẩm của riêng bạn.
Sau khoá học này bạn sẽ tự tin làm việc với các dịch vụ:
Networking (VPC, Subnet, Security Group, Route53, CloudFront,...)
Computing (EC2, Lambda, LoadBalancer)
Database (SQL and No SQL)
Storage (S3, EBS, EFS)
Security (Identity & Access Manager, Security concepts, Encryption, Application Protection)
Monitoring and Auditing (CloudWatch, CloudTrail)
Container (Docker), ECR, ECS
Messaging Services (SNS, SQS, SES)
Infra as Code (basic)
Backup and Recovery
Không chỉ vậy, bạn còn được hướng dẫn cách tạo ra các mô hình thiết kế hệ thống kết hợp các dịch vụ đã học. Thiết kế và xây dựng hệ thống theo các Best Practice của AWS như tự động scale theo workload của người dùng, auto recovery khi có sự cố, High Availability, Security, Monitoring.
Đặc biệt: cuối khoá học mình có chuẩn bị 2 bài tập lớn (Final Assignment) để các bạn luyện tập thiết kế & triển khai hệ thống lên AWS. Các bạn có thể thực hành sau đó submit kết quả & mình sẽ nhận xét.
Khoá học này không yêu cầu bất kỳ kinh nghiệm sẵn có nào tuy nhiên bạn sẽ gặp chút khó khăn nếu không phải là người học về IT/Software hoặc là người đang đi làm (ví dụ bạn học trái ngành và sang làm IT/Software chưa đủ lâu).
Các bài lab đều được hướng dẫn kỹ step-by-step, chỉ cần bạn chịu khó là có thể hoàn thành.
Chúc các bạn có thể gặt hái được nhiều kiến thức bổ ích qua khoá học này.
Thân ái - Linh Nguyễn.
LIÊN LẠC VỚI GIẢNG VIÊN
Các bạn có thể sử dụng tính năng Q&A của Udemy, mình sẽ thường xuyên check và trả lời các comment cũng như update video khi bị outdate. Ngoài ra mình cũng có một group Discord riêng hỗ trợ technical cho các bạn có mua khóa học của mình trong suốt quá trình học tập, check tin nhắn tự động sau khi mua khoá trên Udemy để request vào nhóm nhé.
FAQ
FAQ area empty
Course curriculum
-
Giới thiệu
184 Xem trước -
Hướng dẫn tải Source code & Slide của khoá học.
167 Xem trước -
Download Slide + Code của khoá học.
Xem trước -
About me
54 Xem trước -
Khoá học này dành cho ai? không dành cho ai?
111 -
Nội dung khoá học này bao gồm những gì?
109 -
Mục tiêu sau khi kết thúc quá học.
30 Xem trước -
Lưu ý cho các bạn học viên
119 Xem trước -
Tương tác với giảng viên như thế nào?
178 Xem trước -
Lời nhắn dành cho các bạn học viên (QUAN TRỌNG)
276
-
Giới thiệu EC2 Service
384 -
Life cycle của một EC2 Instance
238 -
Security Group là gì?
125 -
Làm quen với EC2 trên AWS Console.
324 -
Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 1)
608 -
CHÚ Ý cho section cài đặt webserver httpd tiếp theo!
-
Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 2)
185 -
Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 3)
263 -
Lab 1: Tạo instance đầu tiên của bạn - Linux(phần 4)
185 -
Lab 2: Tạo instance đầu tiên của bạn - Windows
352 -
Giới thiệu User data và Meta data
173 -
Lab 3: Sử dụng User Data và Meta Data
214 -
Các Usecase của EC2
105 -
EC2 Pricing model (Mô hình tính giá)
340 -
Elastic Block Storage (EBS)
155 -
Lab 4: Thêm External Volume cho Windows Server
357 -
Lab 5: Thêm External Volume cho Linux Server
755 -
Tham khảo: Add SSH key của member vào Server Linux
-
Tham khảo: Add SSH key của member vào trong EC2 instance
361 -
Xóa Resources
189 -
Câu hỏi ôn tập
-
IAM là gì? Các usecase của IAM
138 -
Các Concept của IAM
67 -
Policy là gì?
243 -
User là gì?
62 -
Role là gì?
119 -
Group là gì?
78 -
Lab 1- Làm quen với User, Group, Policy
922 -
So sánh: IAM policy và Resource policy
67 -
Lab 2 - S3 Resource Policy
253 -
Lab 3- Sử dụng AWS CLI, MFA, Sử dụng CLI trong khi bật MFA (phần 1)
418 -
Lab 3- Sử dụng AWS CLI, MFA, Sử dụng CLI trong khi bật MFA (phần 2)
689 -
Lab 4 - Tạo IAM Role cho EC2 instance
311 -
Giới thiệu về Switch Role & Assume role, Trust policy
262 -
Lab 5 - Assume Role
398 -
Lab 6 - Switch role trên AWS Console giữa 2 accounts.
475 -
Giới thiệu các "Best Practice cho IAM"
179 -
Xóa resources
76 -
Tham khảo - Cho phép IAM user access vào Billing Dashboard.
137 -
Câu hỏi ôn tập chương
-
Mục tiêu bài học.
45 -
S3 là gì? Đặc trưng của S3.
87 -
Các tính năng của S3
169 -
S3 có thể kết hợp với các dịch vụ nào?
145 -
Lab-1 Thao tác cơ bản với S3(update 4-2025)
439 -
S3 Bucket Policy và Access Control List (ACL)
212 -
S3 versioning, Lab-S3 versioning
521 -
Giới thiệu S3 Presign URL
159 -
Lab-S3 - Sử dụng Presign URL
329 -
S3 Storage Classes
421 -
Lab- Thực hành với S3 storage classes
413 -
S3 Life Cycle
50 -
Lab-S3 Life Cycle
284 -
S3 static website hosting (host website tĩnh)
79 -
Lab-Host một static website sử dụng S3
443 -
S3 Event Trigger
49 -
Lab-S3 Event Trigger
633 -
S3 Best practices
84 -
Xóa resources
55 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
55 -
Tại sao lại cần load balancer?
201 -
AWS Elastic Load Balancing là gì?
50 -
Các thành phần cơ bản của một Load Balancer
86 -
Các loại Load Balancer - Part 1
147 -
Các loại Load Balancer - Part 2
215 -
Load balancer hoạt động như thế nào?
161 -
Load Balancer tính phí như thế nào?
152 -
Cross Zone load balancer là gì?
106 -
Lab-1 EC2 và Elastic Load Balancer (phần 1)
633 -
Lab-1 EC2 và Elastic Load Balancer (phần 2)
468 -
Xóa resource sau bài Lab1
47 -
LƯU Ý cho Load Balancer
43 -
Scaling là gì? có mấy loại Scaling?
181 -
Auto Scaling Group là gì?
243 -
Các phương án Scaling
161 -
Ví dụ về Auto Scaling sử dụng External Metrics
117 -
Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 1)
477 -
Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 2)
421 -
Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 3)
241 -
Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 4)
275 -
Lab-2 Autoscaling & Load Balancer (Phần 5)
557 -
Lab-2 Cập nhật Launch Template Version (Deploy version mới)
531 -
Hiểu rõ về Desire, Min, Max capacity
79 -
Tính năng: ELB Stickiness Session
158 -
Tổng kết và Xóa resources
188 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
35 -
RDS là gì? Đặc trưng của RDS
83 -
Các tính năng của RDS
112 -
Các usecase của RDS
42 -
RDS Pricing Model (Mô hình tính giá)
34 -
Các mô hình triển khai RDS.
219 -
Nên tạo DB Cluster hay DB instance?
92 -
Lab 1: Tạo và thao tác cơ bản với RDS instance.
1306 -
Xóa resources sau bài Lab-1
49 -
Tính năng RDS Snapshot
181 -
Lab 2: Tạo và thao tác với RDS Cluster.
779 -
Aurora - công nghệ database độc quyền của AWS.
218 -
Giới thiệu Aurora Serverless
31 -
Lab 3 - Thao tác với Aurora
670 -
Parameter group là gì?
196 -
Option Group là gì?
65 -
Lab 4 -Tạo và sử dụng Parameter Group
460 -
Giới thiệu RDS Proxy
64 -
Xóa resources
90 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
46 -
NoSQL là gì? so sánh với SQL.
257 -
DynamoDB là gì? Đặc trưng, ưu nhược điểm của DynamoDB
212 -
Các usecase của DynamoDB
79 -
Dynamodb Pricing Model (mô hình tính giá)
272 -
Các khái niệm cơ bản trong DynamoDB
151 -
Lab 1 - Thao tác cơ bản với DynamoDB
766 -
DynamoDB Indexing (chi tiết)
107 -
Lab 2 - Thực hành với Indexing trong DynamoDB
300 -
Mô hình DynamoDB Global table
306 -
DAX là gì?
92 -
Giới thiệu DyamoDB Export & Stream
115 -
13.Các công ty sử dụng thành công DynamoDB
104 -
Xóa resources
108 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
32 -
Lambda là gì?
33 -
Đặc trưng của Lambda
209 -
Lambda pricing model (Mô hình tính giá)
113 -
Lambda kết hợp được với các dịch vụ nào?
65 -
Ưu điểm, nhược điểm của lambda
140 -
Khi nào nên sử dụng, không nên sử dụng lambda
132 -
Các Usecases của Lambda
215 -
Hello lambda - Giới thiệu về Lambda trên AWS Console.
805 -
Lab: Tạo 1 lambda reisize image được upload lên S3
1306 -
Lab: Tạo 1 lambda bật tắt EC2 tự động.
788 -
Lab: Tạo 1 Lambda đọc CSV file và lưu vào DynamoDB
410 -
Tổng hết & Xóa resource
111 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
50 -
Virtual Private Cloud - VPC là gì?
76 -
Các thành phần cơ bản của một VPC.
314 -
Mô hình VPC đơn giản với các thành phần
132 -
Chi tiết thành phần của VPC(Internet Gateway, NAT, ACL)
241 -
Chi tiết thành phần của VPC(Security Group)
139 -
Chi tiết thành phần của VPC (Route Table)
187 -
Chi tiết thành phần của VPC (VPC Endpoint)
127 -
Làm thế nào định nghĩa một VPC?
221 -
Sử dụng Tool để định nghĩa VPC
305 -
VPC Pricing Model (Mô hình tính giá cho VPC)
61 -
Lab 1 - Thiết kế VPC và các thành phần.
214 -
Lab 1 - Đáp án
124 -
Lab 2 - Tạo VPC đã thiết kế (Part1)
756 -
Lab-2 Tạo VPC đã thiết kế (Part2)
422 -
Lab-3 Test việc kết nối trên VPC đã tạo.
919 -
Troubleshooting các lỗi connection thường gặp
288 -
CẢNH BÁO- XÓA RESOURCES!!!
394 -
Hướng dẫn tạo VPC theo kiểu "all-in-one-step".
205 -
Mô hình VPC với 4 loại subnet thông dụng
64 -
VPC - Các tùy chọn nâng cao.
458 -
Lab-3 Thực hành với VPC Peering
927 -
Tổng kết & Xóa resources
81 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
42 -
API Gateway là gì?
119 -
Hệ sinh thái API Gateway
87 -
API Gateway Pricing Model (Mô hình tính giá)
103 -
Chứng thực cho API Gateway (Authentication)
116 -
Lab1 - API Gateway sử dụng Lambda làm backend
807 -
API Gateway và những tùy chọn nâng cao (Advanced options)
414 -
Lab - API Key & Usage Plan
232 -
Giới thiệu về Cognito
176 -
Cognito Pricing (Mô hình tính giá)
84 -
Cognito's và những giới hạn cần biết (Service limitation)
322 -
Lab 2 - Cognito Thao tác cơ bản (phần 1)
541 -
Lab 2 - Cognito Thao tác cơ bản (phần 2)
382 -
Lab 3 - Sử dụng Cognito Hosted UI để login và lấy token.
519 -
Lab 4 - Kết hợp API Gateway & Cognito
349 -
Tổng kết & Xóa resource
91 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
60 -
CloudFront là gì?
92 -
Các khái niệm trong CloudFront
306 -
Các usecase của CloudFront.
69 -
CloudFront Pricing Model (Mô hình tính giá)
78 -
Một vài mô hình hệ thống sử dụng CloudFront
182 -
Giới thiệu CloudFront Behavior
130 -
Giới thiệu CloudFront Caching Policy
120 -
Giới thiệu CloudFront Origin Policy
98 -
Lab 1 - Sử dụng CloudFront kết hợp với S3 (phần 1)
636 -
Lab 1 - Sử dụng CloudFront kết hợp với S3 (phần 2)
489 -
Lab 2 - Sử dụng CloudFront kết hợp với API Gateway and S3(phần 1)
337 -
Lab 2 - Sử dụng CloudFront kết hợp với API Gateway and S3(phần 2)
382 -
Xóa resources
39 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
28 -
Giới thiệu dịch vụ Route 53
161 -
Các tính năng của Route 53
139 -
Route 53 Hosted Zone
103 -
Các loại DNS Record
151 -
Routing Policy
146 -
Ví dụ về DNS Record type
96 -
Lab 1 - Mua tên miền bằng Route 53
163 -
Lab 2 - Thực hành A-Record
399 -
Lưu ý cho bài Lab3: CloudFront, Certificate Manager.
-
Lab 3 - Thực hành C-Name record
502 -
Giới thiệu Route 53 Health check
69 -
Lab 4 - Thực hành với Route 53 Health check
441 -
Lab 5 - Thực hành với Private Hosted Zone
434 -
Route 53 - Pricing (Mô hình tính giá)
62 -
Sử dụng root domain để trỏ tới một EC2 Instance
112 -
Xóa resources
45 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
42 -
Tại sao cần monitor hệ thống?
92 -
CloudWatch là gì?
96 -
Các tính năng của CloudWatch
202 -
Các thành phần cơ bản của CloudWatch
135 -
CloudWatch Metrics
194 -
CloudWatch Alarm
126 -
CloudWatch Log
243 -
CloudWatch Insight
57 -
X-ray
88 -
CloudWatch Dashboard
78 -
Khi thiết kế monitor cần quan tâm những gì?
228 -
Lab 1 - Thực hành với CloudWatch Alarm
958 -
Lưu ý cho CloudWatch Alarm
127 -
Lab 2 - Cài đặt CloudWatch Agent để collect log & custom metrics
850 -
Lab 3 - Sử dụng Log Metrics Filter & cài đặt Alarm cho Log message
540 -
Lab 4 - Thực hành với CloudWatch Dashboard
449 -
CloudWatch Pricing & Tip tiết kiệm tiền cho CloudWatch
174 -
Giới thiệu CloudTrail
156 -
Giới thiệu CloudTrail trên AWS Console
187 -
Lab - Thực hành với CloudTrail
699 -
Xóa resources
176 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
39 -
Giới thiệu về SQS
254 -
Các khái niệm cơ bản trong SQS (phần 1)
216 -
Các khái niệm cơ bản trong SQS (phần 2)
173 -
Lab 1 - Thực hành với SQS, thao tác cơ bản
556 -
Lab 2 - Thực hành với SQS Dead Letter Queue
251 -
Các giới hạn của SQS (Service limitation)
102 -
Giám sát SQS như thế nào?
121 -
Các usecase của SQS
148 -
Giới thiệu SNS
208 -
Các khái niệm cơ bản của SNS
62 -
Giới hạn của SNS
87 -
Các usecase của SNS và mô hình tính giá
207 -
Lab 3 - SNS - Thao tác cơ bản
256 -
Lab 4 - Thực hành với SNS Message Filter
663 -
Giới thiệu SES
135 -
Lab 5 - Thao tác cơ bản với SES
551 -
Hướng dẫn bật SES production mode
556 -
Giám sát các thông số Reputation Metrics
177 -
Xóa resources
17 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
30 -
Giới thiệu về Elastic Beanstalk
99 -
Các tính năng của Elastic Beanstalk
169 -
Ưu và nhược điểm của Elastic Beanstalk
135 -
Usecase & mô hình tính giá của Elastic Beanstalk
105 -
LƯU Ý cho các bài lab tiếp theo!
-
Lab 1 - triển khai ứng dụng đơn giản lên Elastic Beanstalk(p1)
811 -
Lab 1 - triển khai ứng dụng đơn giản lên Elastic Beanstalk(p2)
267 -
Lab 2- Cập nhật source code version và deploy lại.
247 -
Lab 3 - Blue-Green deployment sử dụng Elastic Beanstalk
690 -
Xóa Resource
97 -
Quiz ôn tập
-
Mục tiêu
31 -
Container là gì? tại sao sử dụng Container? (Phần 1)
223 -
Container là gì? Tại sao sử dụng Container? (Phần 2)
243 -
Docker là gì?
235 -
Các bước để xây dựng ứng dụng Container
57 -
Cài đặt Docker Desktop và đăng ký tài khoản Docker Hub
264 -
Lab 1 - Thực hành Hello Docker và làm quen với các câu lệnh
1117 -
Làm quen với Dockerfile
518 -
Build và chạy custom image sử dụng Dockerfile
428 -
Giới thiệu về ECR, ECS & bức tranh toàn cảnh
348 -
Lab 3 - Build và push image lên ECR
402 -
Lab 4 - Chạy một ECS Task đơn giản
979 -
Lab 5 - Chạy một ECS Service với Application Load Balancer
1159 -
Xóa resource sau bài lab
143 -
Giới thiệu Cloud Map
376 -
Tổng kết & Xóa resources
194 -
Quiz ôn tập
-
Các dịch vụ vể Security của AWS
108 -
Các dịch vụ "Identity and Access management"
119 -
Các dịch vụ mã hóa data (Data encryption)
190 -
Các dịch vụ Threat detection
187 -
Các dịch vụ bảo vệ Infra và Application
182 -
Các dịch vụ Quản trị
238 -
Giới thiệu một số dịch vụ trên Console (p1)
544 -
Giới thiệu một số dịch vụ trên Console (p2)
248 -
Giới thiệu một số dịch vụ trên Console (p3)
308 -
Quiz ôn tập
-
Assignment-1 Đề bài.
125 -
Assignment 1 - Container Architecture
-
Hướng dẫn - Phân tích repository
166 -
Hướng dẫn - Chạy thử ở Local
113 -
Hướng dẫn - Thiết kế Network, Security
768 -
Hướng dẫn - Thiết kế services & resources
479 -
Hướng dẫn - Tạo VPC, Subnet
245 -
Hướng dẫn - Tạo & cấu hình các security group
409 -
Hướng dẫn - Tạo ECR & ECS
121 -
Hướng dẫn - Tạo Document DB
760 -
Hướng dẫn - Tạo ALB & Target group
201 -
Hướng dẫn - Triển khai Backend Services
441 -
Hướng dẫn - Triển khai Frontend Services
409 -
Hướng dẫn - Capture kết quả
220 -
Hướng dẫn - Clear resources.
360
-
Đề bài Final Assignment 2
-
Hướng dẫn - Phân tích đề bài.
219 -
Hướng dẫn - Thiết kế hệ thống.
405 -
Hướng dẫn - Triển khai Backend
511 -
Hướng dẫn - Triển khai Frontend
546 -
Hướng dẫn - Cấu hình CloudFront Distribution
410 -
Hướng dẫn - Cấu hình Lambda Edge cho CloudFront
124 -
Hướng dẫn - Chụp Evident kết quả
260
-
Giới thiệu chương
240 -
CloudShell
277 -
AWS ResourceExlorer
306 -
AWS X-ray
395 -
AWS CDK
631 -
AWS EKS
493 -
AWS Amplify
540 -
AWS KMS
641 -
AWS StepFunctions
1261 -
AWS System Manager(SSM)
989 -
Amazon MQ
293 -
AWS AppSync
776 -
Code Build, Code Commit, Code Deploy, Code Pipeline
611 -
Code Guru
313 -
CodeArtifact
390 -
ElastiCache - Lý thuyết
408 -
ElastiCache - Thực hành
1190 -
AWS Snow Family
355 -
Transfer Family
312 -
Storage Gateway
308 -
Data Sync
251 -
So sánh 3 dịch vụ Transfer Family, Storage Gateway, Data Sync
264 -
FSx
318 -
OpenSearch
309 -
Kinesis
212 -
MSK
239 -
Redshift
360 -
Quicksight
208 -
AWS Glue
363 -
Athena
268 -
Device Farm
244 -
Database Migration Service (DMS)
260 -
Server Migration Servic(SMS)
354 -
AWS Network Firewall
556 -
Disaster Recovery
243 -
SageMaker(AI)
316 -
Amazon Bedrock
300 -
Amazon Rekognition
366 -
Amazon Lex
70 -
Amazon Translate
101 -
Amazon Poly
125 -
Amazon Textract
304 -
AWS Directory Service
284 -
AWS Outpost Family
151 -
AWS Batch
185 -
Elemental MediaConvert
436 -
Amazon Q
327
Requirment
-
Có kiến thức cơ bản về IT & lập trình nói chung tuy nhiên không bắt buộc.
-
Bạn không cần phải biết code vì tất cả code mẫu được cung cấp bởi giảng viên.
-
Những bạn có kiến thức cơ bản về Server như Linux, Windows có khả năng sẽ học nhanh hơn.
Outcomes
-
Nắm vững các khái niệm về Cloud Computing & AWS
-
Có kiến thức cơ bản về các dịch vụ AWS (Networking, Compute, Storage, Database, Container...)
-
Tự tin tạo, cấu hình cũng như thao tác với các dịch vụ AWS thường dùng.
-
Có khả năng tự thiết kế hệ thống trên AWS theo tiêu chuẩn Best Practice.
-
Handson lab: tất cả các section đều có handson lab giúp bạn áp dụng kiến thức vào thực tế.
-
Trang bị kiến thức cần thiết để chuẩn bị thi chứng chỉ SAA & DVA
-
Final Assignment: Bài tập lớn giúp bạn làm quen với thiết kế & triển khai hệ thống trong dự án thực tế.
0 Student
2 Courses
0 review